Tất Cả Trong Một Với Google Tag Manager?

271

Trong thời đại tiếp thị kĩ thuật số phát triển mạnh về mặt dữ liệu, bất kể trang web nào cho dù là trang thương mai điện tử lớn hay trang cá nhân cho doanh nghiệp nhỏ, cũng cần phải chú ý đến những điều xảy ra đằng sau giao diện hào nhoáng của nó. Một trong những thông tin quan trọng mà người quản trị website cần phải nắm bắt cách mà mọi người tương tác với trang web cũng như các thông tin về lưu lượng truy cập, vị trí… của khách hàng.

Google Analytics có thể cung cấp nhiều thông tin chi tiết quan trọng như thế, tuy nhiên nó vẫn còn nhiều hạn chế. Bằng cách đặt các tiện ích, chẳng hạn như Google Analytics, Google Ads, hoặc tiện ích không phải của Google như một thẻ vào trong Trình Quản Lý Thẻ Google Tag Manager, để bạn có thể thu thập nhiều hơn dữ liệu. Đặc biệt các dữ liệu nâng cao với mục đích là Tracking Data, Traffic, Remarketing…

1 Google Tag Manager (GTM) là gì?

Google Tag Manager (GTM) là gì?
Giao diện Google Tag Manager

Trình quản lý thẻ của Google hay Google Tag Manager (GTM), là một công cụ giúp đơn giản hóa việc quản lý các thẻ trong website của bạn. Với GTM, bạn có thể làm việc với thẻ mà không cần chạm đến mã nguồn. Thông qua công cụ trực tuyến này, bạn có thể triển khai và quản lý các thẻ phân tích tiếp thị khác nhau trên trang web của bạn hoặc ứng dụng cho thiết bị di động, ngay cả khi nó không thuộc sản phẩm của Google. Các tiện ích có thể được gắn thẻ như Google Analytics, Histats, Twitter, Quảng cáo Bing, Crazy Egg, Hotjar…

Giới thiệu về thẻ trong GTM

Thẻ là một đoạn mã javascript được sử dụng để thu thập thông tin và đo lường từ trang web của bạn sau đó gửi các dữ liệu đó đến bên thứ 3. Bạn có thể sử dụng thẻ với tất cả mục đích bao gồm theo dõi cuộn, theo dõi gửi biểu mẫu, tiến hành khảo sát, tạo bản đồ, tiếp thị hoặc theo dõi mọi người đến trang web của bạn. Chúng cũng được dùng theo dõi các tác vụ như tải xuống, nhấp chuột vào các liên kết nhất định hoặc các mục bị xóa khỏi giỏ hàng…

Dịch vụ bên thứ 3 có thể là Google Analytics, Google Adwords, Twitter, Facebook, Comscore… Nếu một thẻ khác không có mẫu trong GTM bạn có thể thêm mã tùy chỉnh riêng của mình.

Các trang web thường sử dụng nhiều thẻ khác nhau và số lượng mã cần thiết có thể rất lớn và phải can thiệp vào mã nguồn. Tuy nhiên việc sử dụng cộng cụ GTM bạn sẽ giảm bớt được việc quản lý các tác vụ theo dõi trên trang web của bạn.

Thẻ trong Google Tag Manager
Thẻ trong Google Tag Manager

Ví dụ về thẻ Google Analytics (còn được gọi là mã theo dõi Google Analytics):

<!– Google Analytics –>

<script>

(function(i,s,o,g,r,a,m){i[‘GoogleAnalyticsObject’]=r;i[r]=i[r]||function(){

(i[r].q=i[r].q||[]).push(arguments)},i[r].l=1*new Date();a=s.createElement(o),

m=s.getElementsByTagName(o)[0];a.async=1;a.src=g;m.parentNode.insertBefore(a,m)

})(window,document,’script’,’//www.google-analytics.com/analytics.js’,’ga’);

ga(‘create’, ‘UA-XXXX-Y’, ‘auto’);

ga(‘send’, ‘pageview’);

</script>

<!– End Google Analytics –>

Sau đây là một ví dụ về thẻ Facebook (còn được gọi là Facebook Pixel Code):

<!– Facebook Pixel Code –><script>!function(f,b,e,v,n,t,s){if(f.fbq)return;n=f.fbq=function(){n.callMethod?n.callMethod.apply(n,arguments):n.queue.push(arguments)};if(!f._fbq)f._fbq=n;n.push=n;n.loaded=!0;n.version=’2.0′;n.queue=[];t=b.createElement(e);t.async=!0;t.src=v;s=b.getElementsByTagName(e)[0];s.parentNode.insertBefore(t,s)}(window,document,’script’,’//connect.facebook.net/en_US/fbevents.js’); fbq(‘init’, ‘879030082151151’);fbq(‘track’, “PageView”);</script><noscript><img height=”1″ width=”1″ style=”display:none”src=”https://www.facebook.com/tr?id=879030082151151&ev=PageView&noscript=1″/></noscript><!– End Facebook Pixel Code –>

Cũng như bạn thấy, thẻ chỉ đơn giản là một đoạn mã. Bạn có thể thêm đoạn mã (hoặc thẻ) này trực tiếp vào trang web của mình bằng cách sao chép mã, trong tệp mẫu trang web của bạn (như header.php) hoặc bạn có thể thêm thẻ gián tiếp trên trang web của mình, thông qua GTM.

2 Các ưu điểm, nhược điểm của GTM

Thêm các thẻ vào trang web thông qua GTM giúp bạn có thể dễ dàng kiểm soát nhiều hơn với các tác vụ đã kích hoạt, không kích hoạt hoặc bật tắt các thẻ theo dõi trang web một cách dễ dàng. Bạn có thể dễ dàng thay đổi chức năng của các thẻ mà bạn đã thêm trên trang web của bạn, bằng cách thêm, chỉnh sửa, bật hoặc tắt hay xóa bất kỳ thẻ nào chỉ với vài cú pháp nhấp chuột vào nút. Hầu như mọi thứ trên trang web của bạn đều có thể quản lý bằng các thẻ từ việc theo dõi khác hàng đến việc đo lường các công cụ tiếp thị… ngoài ra khi bạn sử dụng GTM bạn có thể thêm, chỉnh sửa, bật, tắt và xóa tất cả các thẻ trang web khỏi vị trí trung tâm.

GTM giúp giảm sự phụ thuộc vào các nhà phát triển nhưng không phải hoàn toàn loại bỏ. Đồng thời giúp bạn hạn chế động vào mã nguồn mà vẫn có thể tự thêm và thực hiện thay đổi thẻ. Đây là một lợi thế rất lớn, tuy nhiên bạn vẫn sẽ cần một người nào đó thêm mã vùng chứa vào mỗi trang trong trang web của bạn, nếu phức tạp hơn thì có thể bạn cần phải nhờ sự trợ giúp của người hiểu code.

Đối với các doanh nghiệp thì sử dụng GTM sẽ chỉnh sửa dễ dàng hơn mà không cần đến sự can thiệp của nhà phát triển, vì khả năng hạn chế về kĩ thuật đối với việc quản lý trang web. GTM có thể cùng một lúc quản lý hàng tá thẻ dễ dàng mà không làm chậm tốc độ tải trang.

Lợi thế nhất của việc sử dụng GTM là có thể theo dõi nâng cao trên trang web của bạn mà tốn ít thời gian. GTM cung cấp nhiều thẻ và biến của nó có thể theo dõi nâng cao trong một thời gian ngắn. Nếu sử dụng thủ công phải mất từ một đến vài ngày nếu không có GTM.                                                                                                                               Ví dụ: Nếu bạn muốn theo dõi số lần nhấp chuột trên tất cả các liên kết bên ngoài đến trang web của mình, bạn chỉ có thể xác định bằng cách thông qua các trang web có liên kết. Nếu không sử dụng GTM bạn sẽ phải thêm mã theo dõi sự kiện vào mọi liên kết bên ngoài rất tốn thời gian và dễ bị lỗi. Tương tự nếu bạn đang sử dụng GTM, bạn có thể theo dõi các lần nhấp chuột vào nút gửi được nhúng trên các trang web của bạn chỉ trong vài phút.

Thẻ có thể làm chậm tốc độ trang web nếu được kích hoạt đồng bộ. Một vấn đề với các thẻ theo dõi truyền thống là nếu chúng được kích hoạt toàn bộ thì có thể làm chậm tốc độ tải trang của bạn. Khi thẻ được kích hoạt đồng bộ, nếu một thẻ bị chậm tải sẽ làm chậm tất cả các thẻ khác. Các trang mất nhiều thời gian để tải trang thì khả năng người dùng rời đi mà không cần đợi tải trang là rất lớn. Tuy nhiên thẻ được tạo trong GTM tải không đồng bộ theo mặc định, nghĩa là mỗi thẻ được kích hoặt bất ký lúc nào sẵn sàng. Bạn có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên để tránh làm chậm website.

GTM có thể được sử dụng cho các trang web AMP và ứng dụng dành cho thiết bị di động. Bạn thậm chí không bị giới hạn sử dụng GTM với các trang web chuẩn. GTM cũng có thể được sử dụng để quản lý thẻ cho trang web AMP và ứng dụng dành cho thiết bị di động. Trong trường hợp ứng dụng dành cho thiết bị di động, GTM có lợi thế rất lớn vì nó cho phép bạn thêm và chỉnh sửa thẻ của mình mà không phải phát hành phiên bản cập nhật của ứng dụng, mà người dùng có thể không tải xuống nhanh chóng. Ở một số khía cạnh, việc sử dụng GTM cho trang web AMP hoặc ứng dụng dành cho thiết bị di động khá giống với việc sử dụng GTM cho một trang web thông thường, nhưng chúng có sự khác biệt đôi chút. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tập trung vào việc tìm hiểu GTM trên website.

3 Cấu trúc của GTM như thế nào?

Cấu trúc của GTM như thế nào?
Mã thẻ vùng chứa trong GTM

Thật ra, GTM cũng khá dễ tìm hiểu và sử dụng nếu bạn bỏ một ít thời gian, điều đó là dĩ nhiên vì bất cứ công cụ nào chúng ta cũng phải điều tìm hiểu đôi chút. Trong trường hợp này, bạn có thể xem GTM như một chiếc ô tô, động cơ của nó sẽ là thẻ vùng chứa, bộ vỏ của nó (giao diện) và tay lái là giao diện người dùng.

Thẻ vùng chứa cung cấp tất cả các chức năng cần thiết cho công cụ GTM, để chạy và triển khai các thẻ trên trang web của bạn. Giao diện người dùng mà khi bạn sử dụng với tư cách là người dùng cuối, sẽ giúp bạn dễ dàng để kiểm soát thẻ vùng chứa.

Cũng giống như khi bạn lái xe, tay lái giúp bạn dễ dàng điều khiển động cơ xe hơi, và điều khiển xe xoay sang trái hoặc sang phải. Còn bộ vỏ bên ngoài là để trong nhìn cho thích mắt và trực quan hơn.

Khi các lập trình viên tham khảo GTM, họ thường xem xét thẻ vùng chứa. Còn đối với ai đó không phải là lập trình viên mà tham khảo về GTM, họ thường tương tác ở giao diện người dùng.

Do đó, tùy thuộc vào ngữ cảnh, GTM có thể có nhiều nghĩa như là ‘thẻ vùng chứa’ hoặc ‘giao diện người dùng’.

Thẻ vùng chứa là gì?

Thẻ vùng chứa trong GTM là thẻ gồm hai phần.

Phần đầu tiên của thẻ vùng chứa được đặt trong phần đầu (<head>… …</ head>) của tất cả các trang trên website của bạn:

<!– Google Tag Manager –><script>(function(w,d,s,l,i){w[l]=w[l]||[];w[l].push({‘gtm.start’:new Date().getTime(),event:’gtm.js’});var f=d.getElementsByTagName(s)[0],j=d.createElement(s),dl=l!=’dataLayer’?’&l=’+l:”;j.async=true;j.src=’https://www.googletagmanager.com/gtm.js?id=’+i+dl;f.parentNode.insertBefore(j,f);})(window,document,’script’,’dataLayer’,’GTM-TXAAA’);</script><!– End Google Tag Manager –>

Phần thứ hai của thẻ vùng chứa được đặt ngay sau thẻ mở <body> của tất cả các trang trên website của bạn:

<!– Google Tag Manager (noscript) –><noscript><iframe src=”https://www.googletagmanager.com/ns.html?id=GTM-TXAAA”height=”0″ width=”0″ style=”display:none;visibility:hidden”></iframe></noscript><!– End Google Tag Manager (noscript) –>

Nếu bạn đã có tài khoản GTM thì bạn có thể thấy mã vùng chứa bằng cách thực hiện theo các bước bên dưới:

Bước 1 : Đăng nhập vào tài khoản GTM của bạn: https://tagmanager.google.com/

Bước 2 : Nhấp vào tab ‘Quản trị’.

Bước 3 : Nhấp vào liên kết ‘Cài đặt Google Tag Manager’:

Bây giờ bạn sẽ thấy mã thẻ vùng chứa GTM của mình:

ID vùng chứa ở đâu?

Một phần của mã thẻ vùng chứa có ‘GTM-TXAAA’, nó được gọi là ID vùng chứa.

ID này được sử dụng để nhận dạng tính duy nhất của từng thẻ vùng chứa. Còn có một phần code khác với tên ‘gtm.js ‘ là thư viện JavaScript, được thẻ vùng chứa sử dụng.

Khi mã thẻ vùng chứa được thêm vào trang web của bạn, lúc này GTM đã được cài đặt vào website của bạn.

Tóm lại, Trình quản lý thẻ của Google là thẻ vùng chứa.

Cách nhận ID vùng chứa?

  • Bước 1: Tạo tài khoản GTM mới. Điều bắt buộc khi đăng ký GTM là bạn phải có tài khoản Google, chưa có tài khoản Google thì bạn hãy tạo. Tham khảo cách tạo tài khoản GTM ngay bên dưới.
  • Bước 2: Nếu bạn đã có tài khoản GTM, hãy đăng nhập và tìm ID vùng chứa GTM nằm ở phía trên cùng bên phải của giao diện người dùng.
ID vùng chứa nằm phía trên bên phải của giao diện
ID vùng chứa nằm phía trên bên phải của giao diện

Tài khoản Google là gì?

Nếu bạn có một tài khoản dùng để truy cập vào website: https://accounts.google.com/SignUp

Nếu bạn không có tài khoản Google thì bạn có thể tạo một tài khoản bằng cách truy cập liên kết này và làm theo hướng dẫn ở đó: https://accounts.google.com/SignUp. Hầu như tất cả các dịch vụ, công cụ tiện ích của Google đều có thể đăng nhập/đăng ký bằng tài khoản Gmail. Chẳng hạn như Google Search Console, Google Analytics, Google Correlate…

Lưu ý: Nếu bạn sử dụng Gmail thì bạn đã có tài khoản Google.

Cách tạo tài khoản GTM?

Bạn cần có tài khoản Google để tạo tài khoản GTM. Vậy nên khi bạn đã có tài khoản Gmail, mặc nhiên là bạn có thể sử dụng các tiện ích của Google, bằng cách đăng nhập tài khoản và mật khẩu của Gmail.

  • Bước 1: Dùng tài khoản Google của bạn, truy cập đến trang web: https://tagmanager.google.com/ và sau đó đăng nhập bằng thông tin đăng nhập tài khoản Google của bạn.
  • Bước 2: Nhấp vào liên kết ‘Tạo tài khoản’ trên trang chủ.
  • Bước 3: Đặt tên cho tài khoản GTM mới sau tên công ty của bạn và sau đó chọn quốc gia từ danh sách có sẵn.
  • Bước 4: Chọn hộp kiểm ‘Chia sẻ dữ liệu ẩn danh với Google và những người khác’ (để bật benchmarking) và sau đó nhấp vào nút ‘tiếp tục’.
  • Bước 5: Nhập tên vùng chứa sau tên website của bạn và sau đó chọn ‘Web’ (miễn là bạn muốn sử dụng GTM trên website chứ không phải trên ứng dụng dành cho thiết bị di động). Vì vậy, nếu tên website của bạn là ‘seoconghuong..com’ thì tên vùng chứa của bạn phải là ‘seoconghuong.com’
  • Bước 6: Nhấp vào nút ‘Tạo’.
  • Bước 7: Đọc Thỏa thuận điều khoản dịch vụ của GTM và sau đó nhấp vào nút ‘Có’
  • Bước 8: Nếu bạn kinh doanh trong Khu vực kinh tế châu Âu thì trước tiên bạn cần phải đọc và chấp nhận Điều khoản xử lý dữ liệu theo yêu cầu của GDPR trước khi bạn có thể chấp nhận Thỏa thuận điều khoản dịch vụ GTM.
  • Bước 9: Giờ đây, bạn sẽ được hiển thị mã để cài đặt Trình quản lý thẻ của Google. Là một phần của GTM containter, đoạn mã GTM-XXXXXXX được gọi là ID vùng chứa. ID này được sử dụng để nhận dạng duy nhất từng thẻ vùng chứa GTM. Vì vậy, đừng sử dụng ID vùng chứa được đề cập ở đây mà chỉ sử dụng chính website của bạn. Bạn có thể tìm và sử dụng ID vùng chứa duy nhất của riêng bạn, nó nằm ở phía trên cùng bên phải của giao diện người dùng.
ID này là nhận dạng duy nhất cho từng vùng chứa
ID này là nhận dạng duy nhất cho từng vùng chứa

Tài khoản GTM và Thẻ vùng chứa

Mỗi tài khoản GTM có thể có một hoặc nhiều thẻ vùng chứa. Quy tắc chung là tạo một thẻ vùng chứa cho mỗi website, điều đó là mặc định. Vì vậy, nếu bạn có 3 trang web khác nhau, thì bạn sẽ tạo 3 thẻ vùng chứa khác nhau, mỗi thẻ cho mỗi trang web nhưng chỉ trên cùng một tải khoản GMT.

Tạo / Sử dụng nhiều tài khoản GTM

Một điều khá thú vị đó là bạn có thể tạo nhiều tài khoản GTM từ thông tin đăng nhập của một tài khoản Google duy nhất. Bạn cũng có thể tạo trên một tài khoản Google khác nếu bạn thích, nhưng để cho tiện thì việc tích hợp sẽ tối ưu hơn cho việc quản lý của bạn.

Thường thì mỗi công ty, tổ chức chỉ nên có một tài khoản GTM. Và bạn có thể tạo tài khoản GTM mới từ đầu hoặc bạn có thể thêm tài khoản GTM hiện tại vào tài khoản GTM của mình.

Các nhà tiếp thị thường yêu cầu khách hàng thêm tài khoản GTM hiện tại của khách hàng vào tài khoản GTM của họ. Vì chúng ta có thể tạo / thêm nhiều tài khoản GTM từ một tài khoản Google, nên không nhất thiết phải tạo khi đã có sẵn. Chúng ta có thể dùng một số tài khoản Google để quản lý nhiều tài khoản GTM.

4 Hướng Dẫn Triển Khai Trình Quản Lý Thẻ

Hướng Dẫn Triển Khai Trình Quản Lý Thẻ
Thêm tài khoản mới
  • Quy trình thiết lập trình quản lý thẻ của Google gồm các bước:

Bước 1: Xác định yêu cầu theo dõi

Nghĩ về những thông tin mà bạn muốn thu thập chúng, nghĩ đến các thẻ có thể bổ sung cần thiết cho việc theo dõi trang web.

Yêu cầu theo dõi sẽ phụ thuộc vào trạng thái di chuyển hiện tại như:

  1. Di chuyển từ một sản phẩm không phải của Google như “Omniture” sang Universal Analytics(UA)
  2. Chuyển từ Google Analytics cổ điển sang Universal Analytics
  3. Di chuyển từ thẻ Google Analytics được mã hóa cứng sang các thẻ được triển khai qua GTM
  4. Cài đặt Google Analytics mới và tất cả các thẻ khác thông qua GTM
  5. Di chuyển hàng trăm cài đặt cấu hình khác nhau cùng với GA cổ điển sang Universal Analytics qua GTM

Bước 2: Thực hiện kiểm tra thẻ của trang web trực tiếp

Trong kiểm tra thẻ, nên xác định tất cả các thẻ thực hiện đang được mã hóa cứng trên trang web trực tiếp.

Nên ghi lại các thông tin sau về từng thẻ được triển khai.

  1. Mục đích gắn thẻ này là gì? Dữ liệu gì đang được thu thập
  2. Thẻ gửi dữ liệu ở đâu
  3. Thẻ vẫn phục vụ đúng mục đích ban đầu hay đã lỗi thời
  4. Thẻ thu thập dữ liệu như thế nào
  5. Thẻ thu thập dữ liệu trên trang nào
  6. Khi nào thẻ thu thập dữ liệu

Cần ghi lại tất cả các thông tin đó lại vào một file excel để có thể theo dõi được các thẻ tốt hơn.

Bước 3: Tạo thiết kế kỹ thuật và chức năng cho thẻ

Thiết kế chức năng là những gì mà bạn phải làm cho thẻ của mình, thiết kế kỹ thuật là cách chức năng dự định sẽ được thực hiện trong mã và tạo ra kết quả.

Định dạng mà thẻ của bạn sẽ tạo ra cũng là thiết kế kỹ thuật của thẻ của bạn. Khi đã biết thiết kế kỹ thuật và chức năng, bạn có thể kiểm tra các thẻ trên trang web phát triển của mình và đảm bảo rằng nó hoạt động theo cách trước khi triển khai thẻ trên trang web dàn xếp của khách hàng.

Bước 4: Lập kế hoạch triển khai thẻ

Lập kế hoạch bao gồm việc xác định toàn bộ chuỗi trong đó bạn sẽ nhập từng thẻ một vào GTM mà không vi phạm theo dõi hiện tại hoặc tạo các vấn đề kỹ thuật.

Có hai cách triển khai thẻ

+ Triển khai thẻ hoàn chỉnh: có nghĩa là di chuyển tất cả các thẻ được mã hóa cứng của bạn sang GTM.

+ Triển khai thẻ một phần: có nghĩa là chỉ di chuyển một tập con của các thẻ được mã hóa cứng sang GTM.

Nhưng toàn bộ điểm sử dụng GTM là loại bỏ nhu cầu chỉnh sửa mã trang web nhiều lần, chỉ để thêm, xóa hoặc chỉnh sửa thẻ. Bạn sẽ không thể hoàn thành được mục tiêu này nếu giữ các thẻ được mã hóa cứng trên trang web.

Để có được toàn bộ lợi ích của GTM, bạn phải loại bỏ tất cả các thẻ được mã hóa cứng khỏi trang web và triển khai chúng thông qua thẻ vùng chứa.

Bước 5: Đánh giá rủi ro

Việc di chuyển thẻ sang GTM không hề dễ dàng như bạn nghĩ . Giải pháp quản lý thẻ ngư GTM sẽ không giúp bạn vượt ra ngoài việc thực hiện một số tác vụ cơ bản(cài đặt mã theo dõi Google Analytics, một số sự kiện theo giỏi cơ bản v.v… ) nếu bạn không biết gì về DOM và JavaScript.

Sức mạnh của GTM nằm trong việc sử dung các biến của nó. Nhiều lần biến được xác định trước sẽ không thực hiện thủ thuật và bạn cần phải tạo biến JavaScript tùy chỉnh, thẻ HTML tùy chỉnh hoặc sử dụng phần tử DOM, v.v…

Bạn cần có kiến thức tốt về DOM và mã Javacript

  • Bạn có thể đi sâu vào một phần tửu DOM cụ thể không?
  • Bạn có hiểu cách giao diện điều khiển gỡ lỗi hoạt động hay không?
  • Bạn có hiểu biến số là gì, chức năng và lớp dữ liệu hoạt động như thế nào?
  • Bạn có tự tin gỡ lỗi cài đặt GTM của mình hoặc là hoàn lại về phiên bản hoạt động trước đó nếu có xảy ra sự cố không.

Bạn cần thực hiện loại đánh giá rủi ro trước khi quyết định di chuyển thẻ vào việc triển khai thẻ thuê ngoài hoặc của riêng bạn cho bên thứ ba.

Ngoài chuyên môn về kỹ thuật, bạn cần xem xét thêm các yếu tố sau trước khi bắt đầu quá trình di chuyển:

  1. Kích thước và độ phức tạp của trang web
  2. Độ phức tạp của việc theo dõi

Bước 6: Tạo tài liệu phạm vi dự án

Tài liệu phạm vi phát thảo tất cả các phân phối của dự án và xác định các ràng buộc,        giả định, tài nguyên, chi phí và các mốc quan trọng.

Di chuyển thẻ sang GTMlaf một dự án, cho cả bạn và CNTT. Nên tạo một tài liệu phạm vi dự án để có được một khách hàng vì họ cần phải biết trước về các yêu cầu của bạn trước khi bắt đầu quá trình di chuyển.

Đó là cách tuyệt vời để quản lý được những mong muốn của khách hàng và tránh các sựu nhầm lần hay bất đồng hoặc xung đột.

Bước 7: Nhận mua từ CNTT

Mục đích chính của việc sử dụng GTM là tăng tốc và hợp lý hóa. Có rất nhiều blog ở đó có thể cho bạn biết cách sử dụng GTM để khắc phục sự cố theo dõi cụ thể và trong nhiều trường hợp nếu bạn làm theo hướng dẫn, bạn có thể khắc phục được sự cố đã xảy ra.

Mỗi lần mà bạn làm theo hướng dẫn của một người nào đó hoặc sử dụng mã của người khác mà không hiểu rõ về môi trường phát triển của bạn, bạn sẽ có rủi ro nhất định với đoạn mã và hành động của bạn. Rủi ro này sẽ tăng lên nếu bạn làm việc trên một trang web lớn có hàng chục cấu hình khác nhau.

Khi chọn cách bỏ qua bộ phận CNTT bằng cách triển khai mã qua GTM, bạn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mã và hàng động của mình. Một trang web thương mại điển hình được cập nhật mọi lúc và nếu không liên quan đến CNTT trong việc triển khai mã, họ có thể đặt sai thẻ chứa hoặc phá vỡ lớp dữ liệu của bạn.

Bước 8: Thiết lập tài khoản quản lý thẻ của Google

Các thao tác tạo trình quản lý thẻ Google

Bước 1. Đăng nhập vào GTM: https://tagmanager.google.com bằng tên người dùng và mật khẩu Google của bạn.

Bước 2. Nhấp vào liên kết ‘tạo tài khoản’ trên trang chủ. Thông thường chỉ cần một tài khoản GTM cho mỗi công ty.

Bước 3. Đặt tên cho tài khoản GTM mới của bạn sau tên công ty của bạn và sau đó chọn quốc gia của bạn từ danh sách thả xuống.

Bước 4. Chọn “Chia sẻ dữ liệu ẩn danh với Google và những người khác” sau đó nhấp vào nút tiếp tục.

Bước 5. Nhập tên vùng chứa của bạn sau tên trang web và sau đó chọn ‘Web’ (sử dụng vùng chưa GTM trên trang web).

Mỗi công ty chỉ nên có một tài khoản
Mỗi công ty chỉ nên có một tài khoản

Bước 6. Nhấp và nút ‘Tạo’

Bước 7. Đọc thỏa thuận điều khoản dịch vụ Trình quản lý thẻ Google và sau đó nhấp nút ‘Có’:

Đọc điều khoản thoả thuận và chấp nhận
Đọc điều khoản thoả thuận và chấp nhận

Bước 8. Nếu có kinh doanh trong khu vực Kinh tế châu Âu thì trước tiên bạn cần đọc và chấp nhận điều khoản xử lý dữ liệu theo yêu cầu của GDPR trước khi bạn có thể chấp nhận thỏa thuận điều khoản dịch vụ GTM.

Bước 9: Cài đặt thẻ vùng chứa GTM trên trang web dàn dựng

Điều hướng đến phần ‘quản trị’ của tài khoản GTM và sau đó nhấp vào liên kết ‘Cài đặt trình quản lý thẻ của Google’.

Sao đó, sao chép mã GTM trên mỗi trang trong trang web dàn dựng của bạn bằng cách thực hiện theo hướng dẫn của GTM:

Sao chép mã GTM và làm theo hướng dẫn
Sao chép mã GTM và làm theo hướng dẫn

Đảm bảo rằng thẻ vùng chứa của bạn nằm trên mỗi trang web, không làm hỏng chức năng của trang web dàn dựng hoặc tạo ra các sự cố theo dõi trên trang web dàn dựng.

Nếu bạn có ứng dụng dành riêng cho thiết bị di động, bạn cũng cần tạo thẻ vùng chứa ứng đụng dành cho thiết bị di động riêng biệt.

Bước 10: Tạo, kiểm tra và xuất bản các thẻ trên trang web dàn dựng

Tạo và kiểm tra từng thẻ một trên trang web dàn dựng theo kế hoạch triển khai thẻ của bạn. Các thẻ phụ thuộc vào nhau có thể triển khai đồng thời, triển khai thẻ theo thứ tự mà không phá vỡ theo dõi hiện tại hoặc tạo ra các vấn đề kỹ thuật.

Thêm lớp dữ liệu ngay phía trên đoạn mã chứa và khởi tạo nó cho từng trang web riêng biệt, kiểm tra thẻ ở chế độ xem trước và gỡ lỗi.

  • Kiểm tra thẻ trên các trình duyệt và thiết bị web khác nhau.

Đảm bảo rằng thẻ đang được kích hoạt từ vùng chứa GTM và không phải từ mã nguồn của trang.

Đảm bảo rằng thẻ không kích hoạt hai lần và đang kích hoạt trên tất cả các trang web được nhắm mục tiêu.

  • Nhớ trình gỡ rối GTM không cung cấp kiểm tra đầy đủ.

Không nên tin mù quáng vào công cụ kiểm tra duy nhất này.

Khi đã thực hiện kiểm tra, nên xuất bản từng thẻ một trên trang web dàn dựng và đồng thời xóa thẻ được mã hóa cứng tương ứng khỏi trang web.

Bước 11: Cài đặt thẻ vùng chứa GTM trên trang web trực tiếp

Tạo và cài đặt thẻ vùng chứa GTM mới trên trang web trực tiếp. Phải đảm bảo được rằng thẻ này không làm hỏng chức năng trang web, kiểm tra thẻ vùng chứa trong các trình duyệt và thiết bị khác nha, điều quan trọng ở đây là bạn giữ hai phiên bản khác nhau của thẻ vùng chứa của chính bạn.

Việc duy trì hai phiên bản khác nhau của thẻ vùng chứa có thể khó khăn nhưng điều này là cần thiết và tránh rủi ro trên trang web trực tiếp.

Bước 12: Tạo, xuất bản và kiểm tra thẻ trên trang web trực tiếp

Không được tự động nhập cấu hình GTM(thẻ, biến, trình kích hoạt) từ vùng chứa dàn dựng vào vùng chứa trực tiếp. Bạn không thể nào chắc chắn rằng vùng chứa dàn dựng là chính xác của vùng chứa trực tiếp và bạn sẽ không muốn vô tình ghi đè cài đặt cấu hình của vùng chứa trực tiếp.

Thay vì các bạn nhập cấu hình GTM từ vùng chứa dàn dựng, hãy tạo, xuất bản và thử nghiệm từng thẻ một theo cách thủ công trên trang web trực tiếp theo kế hoạch triển khai của bạn.

Bước 13: Thực hiện kiểm tra thẻ của trang web trực tiếp

Thực hiện kiểm tra thẻ khác trên trang web trực tiếp. Mục đích của việc kiểm tra này là:

  1. Không có trang nào thiếu thẻ vùng chứa.
  2. Thẻ tiếp thị và đo lường nằm trên tất cả các trang được nhắm mục tiêu.
  3. Mỗi thẻ đang kích hoạt và đang được kích hoạt khỏi vùng chứa chứ không phải từ mã nguồn của trang.
  4. Không có thẻ nào được kích hoạt hai lần.
  5. Các lớp dữ liệu điều nguyên vẹn.
  6. Mỗi thẻ đang hoạt động theo cách cần thiết.
  7. Không có thẻ nào vi phạm tính năng theo dõi hoặc chức năng hiện tại.

Nhập – Xuất Các Tệp Vùng Chứa Trong GTM

Lợi thế của việc sử dụng tính năng vùng chứa xuất trong GTM là gì?

Thông qua tính năng vùng chứa xuất, bạn có thể chia sẽ cấu hình GTM của mình (còn gọi là thẻ, trình kích hoạt và biến) với bất kỳ bên thứ ba nào. Điều đó có nghĩa, nếu bạn muốn chia sẻ cấu hình GTM của mình để theo dõi video với bên thứ ba hoặc trng web khác, bạn có thể thực hiện điều đó thông qua tính năng vùng chứa xuất GTM. Đối với việc muốn chia sẻ phiên bản vùng chứa hoặc không gian làm việc cụ thể, nếu bạn muốn sao lưu một phiên bản vùng chứa hoặc không gian làm việc cụ thể hãy sử dụng tính năng xuất vùng chứa.

Cách xuất không gian làm việc trong GTM

Làm theo các bước sau đây:

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản GTM của bạn và sau đó nhấp vào tab ‘Quản trị’:

Đăng nhập vào tài khoản GTM của bạn
Đăng nhập vào tài khoản GTM của bạn

Bước 2: Nhấp vào liên kết ‘Xuất vùng chứa’ bên dưới cột ’Vùng chứa’:

Xuất vùng chứa
Xuất vùng chứa

Bước 3: Nhấp vào nút ‘Chọn phiên bản hoặc không gian làm việc’

Bước 4: Chọn không gian làm việc bạn muốn xuất:

Chọn không gian làm việc bạn muốn xuất
Chọn không gian làm việc bạn muốn xuất

Bước 5: Nhấp vào nút xuất. Sẽ có một hợp thoại cung cấp để tùy chọn mở JSON không gian làm việc đã xuất hoặc lưu tệp vào đĩa cứng.

Bước 6: Lưu tệp và sao đó chọn OK

Bước 7: Nhấn hủy để đóng tính năng xuất vùng chứa.

Như vậy, mình vừa giới thiệu cho các bạn những điều cơ bản về Google Tag Manager, để cho những bạn từ cơ bản đến nâng cao có thể dễ dàng tìm hiểu và tự áp dụng được cho websitw của mình. Dù rằng có thể mình và các bạn đã sử dụng qua GTM, nhưng ắt hẳn vẫn còn nhiều kiến thức chưa biết về công cụ tuyệt vời này. Thế nên nếu bài viết còn thiếu sót thì các bạn cùng chia sẻ bên dưới để mọi người được học hỏi với nhé.

Comments
Loading...