Founder’s Blog Part 1: Viết về Search Intent – “Ý định tìm kiếm của người dùng”

LƯỢT XEM: 1757
search intent - ý định tìm kiếm của người dùng

Từ khóa lên top nhưng không mang lại chuyển đổi?

Tiêu tốn thời gian, nguồn lực vào những từ khóa quá cạnh tranh nhưng không đem đến hiệu quả?

Những lỗi cơ bản thường thấy của các SEOer ngay từ khi bắt đầu triển khai 1 dự án SEO. Bắt nguồn cho điều này, chính là việc không thực sự thấu hiểu “Search Intent” – Ý định tìm kiếm của người dùng.

Theo quan điểm của Khang, SEO (Search Engine Optimization) xoay quanh 2 vấn đề chính: Search EngineSearch Intent. Việc quá tập trung vào Search Engine mà quên đi Search Intent có thể khiến chiến dịch SEO đi chệch hướng ngay từ ban đầu.

Hôm nay, Khang xin chia sẻ đến các bạn đôi điều về Search Intent cũng như cách Search Engine thấu hiểu “ý định tìm kiếm của người dùng” giúp các bạn có thể hiểu hơn về Search Intent – phần đang bị bỏ qua trong SEO.

1 Tâm sự nghề SEO

Nghề SEO khổ trăm bề. Khổ từ những lần Google thay đổi thuật toán cho đến những sự chăm sóc đặc biệt từ đối thủ.

Khang đã từng trải qua cái thời mà Spam Backlinks, Content Farm, Keyword stuffing… là có thể dễ dàng lên đỉnh. Giờ đây, Google đã có rất nhiều kinh nghiệm chăn gối, luôn đòi hỏi hơn nữa và hơn nữa. Từ kích thước, tốc độ tải websites phải nhanh đến các kỹ năng Audit phải thật điêu luyện.

Các SEOer ngày nay cũng dần thích nghi “cầm, kỳ, thi, họa“ từ Code, Content, Onpage, Offpage đến cả Google Ads, Facebook Ads mỗi món đều biết 1 chút. Mỗi khi nhận 1 Job SEO cũng giống như nhận chơi 1 bản nhạc mà SEOer là những nhạc công chuyên nghiệp miệt mài thổi các loại nhạc cụ từ kèn, sáo đến tiêu, harmonica,… nhưng thổi mãi, làm mãi mà từ khóa vẫn không chịu lên đỉnh.

Đời SEO thật bạc. Chuyên hoạt động về đêm, hai mắt thâm quầng, không lên đỉnh là không có tiền.

2 Search Intent – Ý định tìm kiếm của người dùng

Theo quan điểm của Khang, SEO (Search Engine Optimization) tối ưu hóa công cụ tìm kiếm bao gồm 2 phần chính, xoay quanh chữ “Search”: Search EngineSearch Intent (Ý định tìm kiếm của người dùng).

Trước đây, các SEOer quá tập trung vào Search Engine mà quên đi Search Intent. SEO không chỉ đơn giản xoay quanh Keywords, Link hay các bộ thẻ Tag mà còn là Traffic, Sale, Conversion. Nói một cách tổng quan, SEO là cuộc chơi của những con số:

  • Rankings
  • Search volumes.
  • Organic traffic levels
  • Onsite conversions

Khang thấy, khi tiến hành nghiên cứu bộ từ khóa, các SEOer thường bị hấp dẫn bởi những Keywords có Search Volume cao. Nhưng có một thứ còn quan trọng hơn nhiều so với lượng tìm kiếm, đó chính là Search Intent – “ý định tìm kiếm của người dùng” đằng sau nó mà không mấy người chú ý đến.

Search Intent là lý do đằng sau các truy vấn tìm kiếm của người dùng. Nó bắt nguồn từ Insight (Customer Insight) trong Marketing – là “sự thật ngầm hiểu về khách hàng. Những mong muốn, suy nghĩ ẩn giấu bên trong ảnh hưởng đến hành vi và việc ra quyết định của khách hàng”. Trên thực tế, phần lớn khách hàng phân tích, đánh giá bằng lý trí nhưng luôn đưa ra quyết định dựa trên cảm xúc.

Việc thấu hiểu “ý định người dùng” cùng cách thức hoạt động của các công cụ tìm kiếm sẽ giúp các chiến dịch SEO đi đúng hướng ngay từ ban đầu. Bởi “ý định người dùng” chính là điểm khởi đầu cho quá trình tối ưu hóa chuyển đổi thành công. Nếu bạn bỏ qua việc giải quyết ý định của người dùng (search intent), bạn chắc chắn sẽ thất bại trong tối ưu hóa chuyển đổi. Còn nếu bạn thành công trong việc giải quyết “ý định người dùng”, thì bạn thành công trong việc tối ưu hóa chuyển đổi.

3 Sự phát triển của các công cụ tìm kiếm

Ngày nay, các công cụ tìm kiếm đã trở thành 1 phần không thể thiếu của cuộc sống. Với hơn 300 tỷ lượt tìm kiếm được thực hiện mỗi tháng trong năm 2018, khoảng 10 tỷ lượt tìm kiếm được tìm kiếm mỗi ngày. Điều này có nghĩa là trung bình khoảng 11.360 tìm kiếm được thực hiện mỗi giây.

Trong vòng xoay không ngừng của sự phát triển, đã có thời kỳ “SEO is Dead” bởi sự phát triển của Social Media Marketing. Tuy nhiên, SEO đến nay vẫn sống khỏe và trở thành 1 kênh quan trọng trong các chiến dịch Marketing. Một ví dụ điển hình vào tháng 11 năm 2014, Twitter thông báo thay đổi thuật toán tập trung vào SEO, điều này đã giúp Twitter tăng Organic traffic lên gấp 10 lần từ 7,5 triệu lên 75 triệu mỗi tháng.

Nhu cầu tìm kiếm vẫn tiếp tục gia tăng bởi sự tiện lợi cũng như sự hữu dụng mà các Search Engine mang lại. Giờ đây, người dùng có thể tìm kiếm thông tin trong vài giây thay vì trước đây phải lang thang ngoài đường nếu muốn tìm một shop quần áo, tìm việc làm hay nhà trọ. Những giao dịch tài chính, ngân hàng, xã hội được thực hiện online, điều đó dần dần đã thay đổi hoàn toàn cách tương tác của con người trong cuộc sống hiện đại.

Khang thấy, Làm SEO (search engine optimization) nên tập trung vào “người dùng” cũng như nắm bắt được nhu cầu, ý định khi Search 1 từ khóa của User.

4 Nhiệm vụ của các công cụ tìm kiếm

<b>Nhiệm vụ của các công cụ tìm kiếm</b>
Thị phần tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm

Điểm nhấn của sự thay đổi trong tìm kiếm đến từ nỗ lực của các Search Engine trong việc đưa ra những câu trả lời nhanh hơn và “phù hợp” hơn cho người dùng.

Thông qua những bản cập nhật thuật toán cốt lõi (Core Update) định kỳ, các công cụ tìm kiếm dần dần cải thiện, nâng cao mức độ liên quan của các câu trả lời trên SERP. Điều này xuất phát từ những nghiên cứu về “mục đích tìm kiếm của User” với các Search Engine, so sánh kết quả với các công cụ tìm kiếm khác, tiến hành nghiên cứu theo dõi qua CTR, Eyes tracking và các chiến dịch PR và marketing.

Doanh thu của các công cụ tìm kiếm chủ yếu đến từ quảng cáo trả tiền (Paid Ads). Phần lớn là mô hình trả tiền cho mỗi lần nhấp (CPC), trong đó các nhà quảng cáo sẽ chỉ phải trả tiền khi người dùng nhấp vào quảng cáo của họ. Sự thành công của các công cụ tìm kiếm phụ thuộc rất lớn vào User và mức độ liên quan của các kết quả tìm kiếm. Việc tập trung vào ý định tìm kiếm của người dùng (User Intent) cũng như lợi ích của các công cụ tìm kiếm là những điều cơ bản cho một chiến dịch SEO bền vững.

Ví dụ như trong những bản cập nhật của Google, Khang luôn thấy có thông điệp “ tạo nội dung chất lượng & hướng tới người dùng” nhưng vẫn còn “1 chú thích” nữa mà Google có lẽ không bao giờ thêm vào thông điệp trên, đó là ”nhằm tối đa hóa lợi nhuận”. Bởi cứ mỗi lần cập nhật thuật toán cốt lõi cho Search, doanh thu Google lại tăng lên 30%.

Mọi hành động nhằm thao túng thứ hạng tìm kiếm dẫn đến việc kết quả trả về không liên quan (Spam) sẽ bị xử lý rất nghiêm khắc. Các Search Engine sẽ trung vào việc tìm kiếm và loại bỏ Spam ra khỏi kết quả tìm kiếm. Điều này vô cùng quan trọng với các SEOer, anh em  cần phải cẩn thận khi áp dụng các Tactic SEO bởi các công cụ tìm kiếm có thể coi đó là Spam- phải hứng chịu các hình phạt nặng nề.

5 Search Intent của người dùng?

<strong>Search Intent của người dùng?</strong>
Độ dài từ khóa phổ biến

Search Intent là lý do đằng sau các truy vấn tìm kiếm của người dùng. Nó có thể là truy vấn để tìm một câu trả lời cho bất kỳ câu hỏi nào của người dùng hoặc tham khảo những review, đánh giá cho những sản phẩm chuẩn bị mua. Đôi khi là địa chỉ một trang Web cụ thể mà người dùng quên mất URL của nó.

Người dùng có thể tìm kiếm thông tin bằng hình ảnh hay các câu hỏi,… Nhưng phần lớn các truy vấn được thực hiện bằng cách nhập tổ hợp từ khóa, nhấn nút tìm kiếm và chờ đợi kết quả. Một trong những vấn đề quan trọng khi xây dựng chiến lược SEO cho Website là nắm bắt được tâm lý của khách hàng, cách họ sử dụng từ khóa để có được thông tin về dịch vụ , sản phẩm mà bạn cung cấp. Khi bạn thực sự hiểu cách người dùng cũng như cách hoạt động của các công cụ tìm kiếm, bạn có thể tối ưu hóa chuyển đổi từ khách hàng.

Các công cụ tìm kiếm luôn phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn, nhưng cách người dùng tìm kiếm vẫn không thay đổi nhiều. Hầu hết sử dụng vào:

  1. Trải nghiệm nhu cầu thông tin. Người dùng có thể đang tìm kiếm thông tin trên 1 website cụ thể (truy vấn điều hướng); họ có thể muốn mua bán, trao đổi cái gì đó (truy vấn giao dịch); hoặc họ có thể muốn học hỏi một cái gì đó (truy vấn thông tin).
  2. Người dùng hình thành nhu cầu qua việc sử dụng 1 chuỗi các từ và cụm từ (keywords). Hầu hết những truy vấn của người dùng thông qua các từ khóa có độ dài từ 1 đến 3 từ. Gần đây, người dùng đang ngày càng sử dụng những truy vấn dài hơn, những truy vấn với câu hỏi cụ thể.
  3. Người dùng thực hiện truy vấn, kiểm tra kết quả và nếu chưa thỏa mãn, họ sẽ sử dụng các truy vấn với độ dài và độ tinh chỉnh cao hơn.

Theo số liệu của Comscore, số lượng truy vấn tìm kiếm được thực hiện trên toàn thế giới vào khoảng 300 tỷ lượt tìm kiếm trong năm 2018. Các SEOer giỏi phải là những người thực sự hiểu khách hàng tiềm năng của mình đang tìm kiếm, gặp khó khăn gì, đồng thời, kết nối những User này với Website thông qua các công cụ tìm kiếm.

6 Sự đa dạng trong ý định tìm kiếm của người dùng

<strong>Sự đa dạng trong ý định tìm kiếm của người dùng</strong>
Chỉ với 5 từ Tiếng Việt với cách sắp xếp khác nhau có thể tạo ra 23 câu hỏi khác nhau

Do tính đa dạng của ngôn ngữ, nhiều truy vấn có nhiều hơn một nghĩa. Đặc biệt với Tiếng Việt vốn đã có sự đa dạng và phong phú trong ngữ nghĩa cũng như cách sắp xếp câu chữ:

Với sự đa dạng trong ý nghĩa ngôn từ cũng như cách sắp xếp vị trí trong 1 câu, các công cụ tìm kiếm mà cụ thể hơn là Google sẽ đưa ra những kết quả đa dạng theo từng trường hợp. Các truy vấn đầu vào sẽ được xử lý và được sử dụng làm cơ sở để tìm ra ý định người dùng về sau. Giải thích truy vấn được phân loại thành ba lĩnh vực sau:

Giải thích chi phối (Dominant Interpretations)

Giải thích chi phối là ý nghĩa phổ biến, khái quát nhất của từ khóa khi người dùng nhập vào ô tìm kiếm. Giải thích chi phối được đưa ra dựa trên sự thông dụng, bao quát của từ khóa là sự tổng hợp của nhiều kết quả nghiên cứu trực tuyến.

Giải thích chi phối của các công cụ tìm kiếm
Giải thích chi phối

Ví dụ: khi tìm kiếm cụm từ “xếp hình“ kết quả trả về là các trò chơi, game về xếp hình. Tuy nhiên, với những người dùng trên 18+ thì xếp hình có thêm 1 ý nghĩa khác. Nhưng ý nghĩa này không phổ biến so với các game về xếp hình nên Google không liệt kê vào kết quả tìm kiếm.

Giải thích chung (Common Interpretations)

Có những từ khóa lại có thể có nhiều cách hiểu phổ biến, ý nghĩa thông dụng như nhau. Ví dụ như từ độ có thể là nhiệt độ hay Độ Mixi, độ xe Google sẽ liệt kê các kết quả này cho người dùng.

Giải thích chung của các công cụ tìm kiếm
Giải thích chung

Trong trường hợp này, Google chưa thể hiểu mục đích tìm kiếm của người dùng thay vào đó, Google liệt kê các kết quả khác nhau để bao quát tất cả các kết quả.

Giải thích nhỏ (Minor Interpretations)

Giải thích nhỏ dành cho những thuật ngữ, cụm từ mà Google đã hoàn toàn xác định được ý nghĩa của từ khóa. Điều này phụ thuộc phần nhiều vào từng ngôn ngữ cụ thể.

giải thích nhỏ của các công cụ tìm kiếm
Giải thích nhỏ

7 Các nhóm Search Intent chính

<strong>Các nhóm Search Intent chính</strong>
ý định tìm kiếm của người dùng

Dù ý định người dùng là rất đa dạng nhưng nếu xét tổng thể trong 300 tỷ lượt tìm kiếm mỗi tháng, Search Intent được chia làm 4 nhóm chính:

Truy vấn thông tin (Informational Queries)

Tìm kiếm thông tin liên quan đến một phạm vi rộng. Những thông tin mà mọi người có thể tìm kiếm hàng ngày như: kết quả xổ số miền bắc, tìm việc làm, thời tiết, triệu chứng bệnh… Những tìm kiếm này chủ yếu không định hướng giao dịch (mặc dù chúng có thể bao gồm nghiên cứu thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ); mục tiêu là tìm kiếm thông tin và không có sự tương tác nào ngoài việc nhấp và đọc.

Ví dụ về Informational Queries:

“lịch thi đấu bóng đá”

“SEO là gì?”

“HTML5

Truy vấn thông tin của người dùng
truy vấn thông tin

Người dùng có thể chưa sẵn sàng để mua bất cứ thứ gì, thậm chí có thể không có ý định lâu dài để mua bất cứ thứ gì, truy vấn thông tin có chức năng làm “phương tiện” tiếp cận giữa User và Website hơn là chuyển đổi. Những người trong số những người tìm kiếm này sau đó sẽ tham gia vào một tham gia vào một quá trình tìm kiếm cụ thể hơn. Điều này dẫn đến việc phải nắm bắt tâm lý khách hàng tiềm năng đó thật tốt. Ví dụ như: Các truy vấn thông tin đi sâu vào từng chi tiết sản phẩm dịch vụ có thể sẽ mang lại giá trị cao hơn.

Truy vấn điều hướng (Navigational Queries)

Người dùng thực hiện tìm kiếm điều hướng với mục đích truy cập trực tiếp đến một trang Web cụ thể. Trong một số trường hợp, User có thể không viết chính xác URL và lúc này công cụ tìm kiếm đóng vai trò là “trang trắng”.

Ví dụ về Navigational Queries:

“SEO Cộng Hưởng”

“VTV3”

truy vấn điều hướng của người dùng
truy vấn điều hướng

Mang giá trị chuyển đổi rất cao bởi người dùng đã nhớ, biết đến thương hiệu, Website. Đối với các thương hiệu không phải là thương hiệu đang được tìm kiếm, CTR có xu hướng thấp hơn, tuy nhiên đây là cơ hội cho SEOer trong việc mang khách hàng tiềm năng ra khỏi đối thủ cạnh tranh.

Truy vấn thương mại (Commercial investigation Queries)

Là những truy vấn mà người dùng đang tìm kiếm những đánh giá, so sánh về sản phẩm, dịch vụ. Họ vẫn đang trong giai đoạn cân nhắc lựa chọn của mình.

Ví dụ về Commercial investigation Queries:

“review SEO Cộng Hưởng”

“top trường đại học tốt nhất Việt Nam”

truy vấn thương mại
truy vấn thương mại

Truy vấn giao dịch (Transactional Queries)

Giao dịch không nhất thiết phải liên quan đến giao dịch tài chính hay trao đổi ngay lập tức. Đăng ký form, hoàn tất đăng ký hay tìm được nhà hàng tốt nhất cho bữa tối nay đều là truy vấn giao dịch.

Ví dụ về Transactional Queries:

“Mua macbook pro”

“Mua Iphone 11”

truy vấn thương mại
truy vấn thương mại

Theo những nghiên cứu mới nhất được công bố của Search Engine Land chỉ ra rằng có tới  80% lượng tìm kiếm là tìm kiếm thông tin còn lại 20% cho tìm kiếm điều điều hướng và giao dịch. Trong đó 74% truy vấn có thể xác định chính xác loại truy vấn theo thời gian. 26% các loại truy vấn còn lại có mục đích mơ hồ, không rõ ràng, nhiều ý nghĩa.

Tìm kiếm thích ứng (Adaptive Search)

Các công cụ tìm kiếm xem xét các chuỗi truy vấn tìm kiếm theo ngữ cảnh để xác định mục đích tìm kiếm của người dùng. Điều này có thể xác minh bằng cách thử các chuỗi tìm kiếm “công chúa thủy tề”. Ngày trước sẽ trả về các bài viết về Công chúa thủy cung hay Chàng đánh cá và công chúa Thủy Tề nhưng kể từ khi 1 người xuất hiện đã làm đảo lộn tất cả. Hơn 10 kết quả đầu từ các trang báo cho đến facebook nơi nơi chỉ 1 cái tên đó là “Tùng Sơn”.

Việc theo dõi các truy vấn tìm kiếm trước đây trong lịch sử tìm kiếm của người dùng và đưa chúng vào máy học sẽ giúp các công cụ tìm kiếm xác định chính xác hơn những kết quả nào sẽ trả về cho những truy vấn mới được gọi là tìm kiếm thích ứng. Những công cụ tìm kiếm thực hiện điều này rất thận trọng: những thay đổi quá mức đối với những kết quả trả về dựa trên ngữ cảnh cũng như lịch sử truy vấn có thể dẫn đến sự cố ngoài mong muốn.

Tìm kiếm thích ứng
tìm kiếm thích ứng

8 Tầm quan trọng của Search Intent

Mặc dù các truy vấn thông tin ít có khả năng chuyển đổi ngay lập tức thành doanh số nhưng điều này không có nghĩa là bạn nên từ bỏ theo đuổi thứ hạng của các truy vấn này. Nếu bạn có thể xây dựng mối quan hệ với người dùng sau khi truy vấn thông tin, họ có thể sẽ đến gặp bạn để mua hàng vào một ngày sau đó hoặc có thể chia sẻ thông tin của bạn với những người khác, một kết quả gián tiếp nhưng có thể mang lại giá trị cao hơn khi chuyển đổi người dùng thành khách hàng (Customer).

Một vấn đề trong tìm kiếm là hầu hết người dùng đều hình thành các truy vấn tìm kiếm của họ với những từ khóa ngắn (thường là một đến bốn). Bởi vì hầu hết mọi người đều không hiểu rõ về cách thức hoạt động của các công cụ tìm kiếm, họ thường cung cấp các truy vấn quá chung chung hoặc trình bày theo cách không cung cấp cho công cụ tìm kiếm hiểu rõ mục đích tìm kiếm của họ. Điều này có thể gây khó khăn trong việc cung cấp các kết quả có liên quan, nhưng nó cũng tạo ra cơ hội lớn để nắm bắt ý định của người dùng.

Các loại truy vấn thông tin này rất quan trọng với hầu hết các doanh nghiệp vì website cũng như thương hiệu của họ sẽ xuất hiện khi người dùng tìm kiếm và bắt đầu quá trình xây dựng niềm tin với người dùng. Theo thời gian, có thể những người dùng này sẽ chuyển sang các giai đoạn tìm kiếm cụ thể hơn mang tính chất giao dịch hoặc điều hướng.

Ví dụ: Nếu như các Marketer chỉ mua quảng cáo tìm kiếm (Google search) trả tiền cho mỗi lần nhấp (PPC) cho các từ khóa giao dịch, từ khóa điều hướng có tỷ lệ chuyển đổi cao và để lại các từ khóa thông tin cho đối thủ cạnh tranh thì họ sẽ mất thị phần vào chính tay các đối thủ. Trong một quá trình tìm kiếm người dùng có thể bắt đầu với “giày leo núi”, sau đó tìm kiếm “tour du lịch Phan-xi-păng” và cuối cùng mua hàng từ cửa hàng xuất hiện trong kết quả tìm kiếm về giày leo núi hướng cô ấy đi đến Phan-xi-păng.

Tuy nhiên, một phần do sự đa nghĩa (đã đề cập ở phần trên) của các từ khóa nên việc xác định mục đích tìm kiếm của người dùng khá khó khăn. Điều này có thể dẫn đến việc người dùng không thỏa mãn với những gì mà anh ta tìm kiếm trên các Search Engine ngay cả khi đã thử nhiều lần. Theo những nghiên cứu mới nhất từ ForeSee, 85% người dùng Google hài lòng với trải nghiệm của họ. Điều này cũng phần nào hợp lý bởi ngay chính người dùng nhiều khi còn không hiểu nổi  mình muốn gì, huống chi là các công cụ.

Là một SEOer, bạn nên lưu ý rằng 1 lượng khách truy cập mà bạn thu hút vào Website của mình có thể đã đến vì những lý do sai (nghĩa là họ thực sự đang tìm kiếm thứ gì đó khác) và những User này không thể giúp bạn trong mục tiêu phát triển kinh doanh. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất khi làm SEO đó chính là duy trì, cải thiện liên tục mức độ liên quan của nội dung trên Website nhằm giảm thiểu mức độ lãng phí trong khi vẫn cố gắng “tăng” thứ hạng trang web trên SERP.

9 Hành trình tìm kiếm của khách hàng tiềm năng

<strong>Hành trình tìm kiếm của khách hàng tiềm năng</strong>
hành trình tìm kiếm của người dùng

Các công cụ tìm kiếm luôn hướng tới đơn giản hóa việc Seach của người dùng nhằm tối ưu các kết quả tìm kiếm (nhanh hơn, phù hợp và mới hơn). Còn với các chủ trang Web (Webmaster), thông tin về cách người dùng sử dụng các công cụ tìm kiếm có thể giúp họ cải thiện chất lượng cũng như giúp Website trở nên thân thiện hơn với các Search Engine.

Tương tác của người dùng với các công cụ tìm kiếm có thể là 1 quá trình dài gồm nhiều bước và có thể kéo dài nhều ngày trước khi quyết định mua hàng được đưa ra.

Trong ví dụ về giày Merrell ở phía trên, người dùng bắt đầu tìm kiếm với “Merrell Shoes” và dần dần cụ thể hơn khi tiến gần đến mục tiêu của mình. Có vẻ như giày Merrell đang ở mức giá khá cao nên cô ấy đã thử “Discount Shoes” – giày Merrell giảm giá. Sau đó, bạn có thể thấy cô ấy điều chỉnh truy vấn của mình sang “giày Merrell cho nữ” và “giày Clarks” cho đến khi lựa chọn “giày Easy Spirit” là loại giày cô ấy muốn.

Tổng thời gian là 55 phút 44 giây cho hành trình “mua giày Merrell” và nó phát sinh ngay trong ngày. Hình chữ nhật màu xanh bên cạnh những lần tìm kiếm là Dwell time: khoảng thời gian khi người dùng nhấn vào 1 kết quả tìm kiếm nhưng sau đó click nút back trở lại bảng kết quả. Trong trường hợp này, người dùng bắt đầu hành trình với 1 ý định về giày Merrell nhưng cuối hành trình lại quyết mua giày “Easy Spirit”. Tuy đây chỉ là 1 ví dụ trong hàng tỷ truy vấn mỗi tháng nhưng nếu như phần lớn truy vấn về “giày Merrell” được kết thúc bằng giày “Easy Spirit” thì chắc chắn các Search Engine phải cân nhắc việc suggest “giày Easy Spirit” lên kết quả tìm kiếm của “giày Merrell”.

Điều này có thể là cơ sở cho việc bắn dùng các Tool bắn Traffic “bẩn” làm tăng Dwell time, Bounce rate giảm Time on Site như hiện nay.

Kết luận

Tổng kết lại, theo Khang để xây dựng một chiến lược SEO thành công và bền vững, anh em SEO nên tập trung vào cả 2 phần là “Search Intent” và “Search Engine”. Bớt sử dụng Tip Trick, chú trọng đến “người dùng” cũng như lợi ích thực sự của các công cụ tìm kiếm.

Việc lên top nhiều từ khóa mà không chuyển đổi đơn hàng nào có thể xuất phát từ việc chưa hiểu rõ về “Search Intent” của người dùng. Việc thấu hiểu ý định tìm kiếm của User cũng như cách thức hoạt động của các công cụ tìm kiếm sẽ giúp các chiến dịch SEO đi đúng hướng ngay từ đầu. Không những thế, tối ưu cho Search Intent sẽ là xu thế tương lai giúp Website xếp hạng 1 cách ổn định và lâu bền.

20 Phản hồi

Bình Luận

R - SEO ToolsSEO & Marketing ToolThemes WordPressPlugins WordPress