Bạn Chắc Chắn Thất Bại Nếu Không Biết 25 Thuật Ngữ Google Adwords Này

LƯỢT XEM: 4478
Thuật ngữ google adwords

Các thuật ngữ trong Google Adwords có thể gây khó khăn cho bạn. Nếu bạn là một marketer cho doanh nghiệp thì chắc hẳn bạn đã có một danh sách những việc cần làm cho mình. Trong hàng trăm việc cần làm đó thì bạn phải ưu tiên nhất chính là việc hiểu được các khái niệm về PPC, CTR hay hiển thị,…. Quảng cáo của bạn sẽ không đạt hiệu quả nếu như bạn không biết chúng là gi?

Trong bài viết chia sẻ này, Khang sẽ giúp với các bạn thâu tóm ý nghĩa về 25 thuật ngữ Google AdWords để có thể giúp bạn tăng tỷ lệ chuyển đổi với các chiến dịch phải trả tiền.

1 Thuật ngữ khi thiết lập điều khoản Google Adwords

<strong>Thuật ngữ khi thiết lập điều khoản Google Adwords</strong>
Thuật ngữ thiết lập điều khoản

Campaign – Chiến dịch

Chiến dịch quảng cáo được tạo thành từ các nhóm quảng cáo trên Google AdWords . Các nhóm này có cùng mức ngân sách, loại chiến dịch và các loại quảng cáo khác của bạn. Bạn có thể hiểu đơn giản đây là các thiết lập lập ban đầu khi chạy quảng cáo phải trả tiền. Từ tài khoản Google của mình, bạn có thể chạy nhiều chiến dịch vào mọi thời điểm mà bạn muốn.

Ad group – Nhóm quảng cáo

Nhóm quảng cáo là tập hợp các từ khóa, ngân sách và mục tiêu cụ thể cho một chiến dịch. Ví dụ: Bạn đang chạy một chiến dịch quảng cáo để bán giày. Bạn có thể thiết lập các nhóm quảng cáo nhắm tới mục tiêu là bán giày nam và nữ. Bạn có thể xây dựng nhiều quảng cáo trong 1 nhóm quảng cáo.

Campaign type – Loại chiến dịch

Loại chiến dịch là nơi quảng cáo của bạn được hiển thị. Hiện nay google đang cung cấp:

  • Search Network only (chỉ trên Mạng tìm kiếm – nghĩa là chỉ thấy khi tìm kiếm trên Google).
  • Display Network only (chỉ trên Mạng hiển thị – nghĩa là quảng cáo của bạn hiển thị trong Mạng hiển thị của Google, gồm các trang web, video, YouTube, Blogger và hơn thế nữa. Điều này còn được gọi là AdSense).
  • Search Network with Display Select (Mạng tìm kiếm có lựa chọn hiển thị – đây là sự kết hợp giữa mạng tìm kiếm và hiển thị).

Nếu bạn có tài khoản Google Merchant Center và muốn sử dụng tính năng Product Listing Ads (Quảng cáo danh mục), bạn cũng có thể chọn “Shopping” (Mua sắm) làm loại chiến dịch.

Keywords – Từ khóa

Từ khóa đóng vai trò rất quan trọng trong Google Ads. Chúng là những từ hoặc cụm từ bạn chọn cho quảng cáo của mình. Thông qua những từ khóa đó bạn sẽ xác định được vị trí và thời điểm quảng cáo xuất hiện. Khi chọn từ khóa, bạn nên đặt mình vào vị trí của khách hàng để hiểu về những gì họ sẽ tìm kiếm khi đang quan tâm về sản phẩm, dịch vụ hoặc ưu đãi của bạn. Khang khuyên bạn chỉ nên sử dụng tối đa 20 từ khóa. Để biết vì sao lại thế bạn có thể giải thích của Google về cách xây dựng danh sách từ khóa tốt nhất.

Quality Score – Điểm chất lượng

Điểm chất lượng là phép đo từ Google dựa trên mức độ liên quan của tiêu đề, mô tả, từ khóa và URL đích của quảng cáo đến khách hàng tiềm năng nhìn thấy quảng cáo của bạn. Điểm chất lượng càng cao thì bạn sẽ có vị trí quảng cáo tốt hơn với chi phí thấp hơn.

Impressions  – Số lần hiển thị

Đây là phép đo về số lần hiển thị của quảng cáo của bạn.

Ad rank – Xếp hạng quảng cáo

Xếp hạng quảng cáo sẽ quyết định quảng cáo của bạn hiển thị ở đâu trên một trang. Nó được dựa vào điểm chất lượng và số tiền bạn đặt thầu.

Mobile Ad Quảng cáo trên thiết bị di động

Đây là việc làm cho những người thực hiện tìm kiếm trên thiết bị di động nhìn thấy quảng cáo của bạn. Google AdWords có quảng cáo trên điện thoại di động WAP và quảng cáo cho các thiết bị di động cao cấp.

Ad extensionsTiện ích mở rộng quảng cáo

Tiện ích mở rộng quảng cáo là thông tin bổ sung về doanh nghiệp của bạn như địa chỉ, số điện thoại hoặc các trang web bổ sung. Chúng là thông tin có màu màu xanh dương hiển thị bên dưới mô tả quảng cáo của bạn.

>>>> Tham khảo: Hé Lộ Cách Quản Lý Giá Thầu Google Adwords Đem Lại Hiệu Quả Cực Cao

2 Các thuật ngữ chung của Adwords

<strong>Các thuật ngữ chung của Adwords</strong>
Thuật ngữ chung google adwords

Call to Action (CTA) – Lời kêu gọi hành động

CTA là hành động mà bạn muốn người tìm kiếm thực hiện. Các CTA tốt trong quảng cáo là những từ ngắn gọn, có định hướng hành động, như “Mua ngay”, “Nhận ngay”, “Hành động ngay”,…

Click Through Rate (TLB) – Tỷ lệ nhấp chuột

Tỷ lệ nhấp TLB là một số liệu quan trọng trong cài đặt tài khoản. Nó dùng để tính có bao nhiêu người đã nhấp vào quảng cáo để đến trang đích của bạn trong tổng số người đã xem quảng cáo.

Landing Page – Trang Đích

Trang đích là trang trên website hiện tại của bạn. Nơi mà người truy cập sẽ đến khi họ nhấp vào quảng cáo của bạn.

Optimization – Tối ưu hóa

Tối ưu hóa trong Google AdWords cũng giống như tối ưu hóa ở các phần khác trong marketing hay SEO. Tối ưu hóa có nghĩa là thực hiện những thay đổi trong quảng cáo để giúp bạn đạt được kết quả cao hơn cho mục tiêu của mình.

Split Testing – Thử nghiệm phân tách

Thử nghiệm phân tách gồm có 2 loại đó là A/B và đa biến. Đây là phương pháp thử nghiệm marketing có kiểm soát với mục tiêu là cải thiện các kết quả mục tiêu của bạn như đạt được TLB cao hơn, tỉ lệ chuyển đổi tăng, hoặc xếp hạng quảng cáo tốt hơn.

>>>> Tham khảo: Hướng Dẫn Nhắm Mục Tiêu Theo Vị Trí Địa Lý Trong Google Adwords

3 Các thuật ngữ về chi phí adwords

<strong>Các thuật ngữ về chi phí adwords</strong>
Thuật ngữ về chi phí adwords

Bid Strategy – Chiến lược giá thầu của bạn

Chiến lược giá thầu này dùng để chi trả cho việc người xem tương tác với quảng cáo của bạn.

Đây cũng là cách thiết lập cơ bản cho giá thầu của bạn.

Daily budgetNgân sách hàng ngày của bạn

Số tiền bạn phải bỏ ra cho mỗi quảng cáo mỗi ngày được gọi là ngân sách hàng ngày. Chi phí này được tính dựa trên chi phí trung bình của mỗi ngày trong tháng. Thế nên bạn không cần lo lắng về việc chi phí của bạn có thể thay đổi theo từng ngày.

Cost-Per-Click (CPC)Giá mỗi nhấp chuột

Đây là loại giá thầu phổ biến nhất trên Google AdWords. CPC là số tiền bạn phải chi trả khi có một người nhấp vào quảng cáo của bạn. Nếu bạn đặt “CPC tối đa” trong quá trình đặt giá thầu thì số tiền đó là số tiền lớn nhất mà bạn sẽ trả cho một lần nhấp vào quảng cáo của mình.

Pay-Per-Click (PPC)Chi phí mỗi lượt nhấp

PPC có cách thức hoạt động và thực hiện tương tự như CPC

CPM Chi phí cho mỗi nghìn lần hiển thị

là phương pháp đặt giá thầu dựa trên số lần quảng cáo của bạn được hiển thị (số lần hiển thị).

Billing Threshold – Ngưỡng thanh toán

Đây là số tiền chi phí mà khi đạt đến sẽ kích hoạt quá trình bạn bị tính phí cho các chi phí đó. Số tiền này bắt đầu từ số tiền đã đặt và sẽ tự động tăng lên nếu chi phí của bạn đạt đến số tiền này trước khi kết thúc chu kỳ thanh toán 30 ngày.

  • Khi chi phí tài khoản Adwords của bạn vượt ngưỡng trước ngày đáo hạn 30 ngày, ngưỡng của bạn tự động được nâng lên. Điều này có thể xảy ra nhiều lần đến khi tài khoản của bạn đạt ngưỡng cuối cùng. Số tiền của ngưỡng sẽ được dựa trên tài khoản, quốc gia và đơn vị tiền tệ hiện tại của bạn. Ví dụ: mức ngưỡng bắt đầu ở mức 1.000.000 VND. Nếu bạn đạt đến mức chi tiêu đó trong vòng 30 ngày, bạn sẽ được lập hóa đơn và mức ngưỡng của bạn sau đó sẽ tăng lên 2.000.000 VND, v.v. cho đến khi đạt mức tối đa.
  • Số tiền bạn có thể bị tính phí hơi cao hơn ngưỡng nếu tài khoản của bạn tích lũy chi phí quá nhanh. Bạn có thể bị tính phí nhiều lần trong tháng nếu như tài khoản của bạn cứ đạt đến ngưỡng thanh toán trong thời gian đó.

>>>> Tham khảo: Cách Tối Ưu Hóa Chiến Dịch Google Adwords: 4 Trong Yếu Đừng Xem Thường

4 Thuật ngữ về cấu trúc quảng cáo

<strong>Thuật ngữ về cấu trúc quảng cáo</strong>
Thuật ngữ về cấu trúc quảng cáo

HeadlineTiêu đề quảng cáo của bạn

Đây là tiêu đề nội dung quảng cáo của bạn. Khi quảng cáo của bạn đang hoạt động, nó thường hiển thị với màu xanh dương.

Destination URL URL đích của bạn

Đây là trang đích mà quảng cáo của bạn được hướng đến khi được nhấp vào. Trang đích của bạn có thể là một trang cụ thể. Bạn có thể thay đổi URL đích cho các quảng cáo khác nhau trong các nhóm quảng cáo. Khán giả của bạn không nhìn thấy trang này trong quảng cáo.

Display URL URL hiển thị của bạn

Nó là những gì thể hiện trong nội dung quảng cáo của bạn. Bạn có thể khiến nó đơn giản và dễ nhìn để tăng nhận diện thương hiệu, niềm tin và chuyển đổi.

Side ad Quảng cáo một bên

Đây là các quảng cáo hiển thị ở phía bên phải trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP).

Top adQuảng cáo hàng đầu

Nó là quảng cáo hiển thị ở phía trên kết quả tìm kiếm không phải trả tiền và được nằm trong hộp một cách nổi bật. Quảng cáo của bạn có thể sẽ hiển thị dưới dạng quảng cáo bên và quảng cáo hàng đầu thế nên hãy viết nội dung quảng cáo sao cho tối ưu hóa ả hai vị trí này.

Lời kết

Bây giờ bạn nắm được tất cả các thuật ngữ cơ bản và cần thiết để bắt đầu với Google AdWords. Bạn đã sở hữu đủ điều kiện cần về các thông tin trước khi tiến hành chạy google adwords. Nếu bạn muốn biết nhiều thuật ngữ hơn nữa hãy xem các thuật ngữ Adwords của Google tại đây nhé.

 

20 Phản hồi

Bình Luận

R - SEO ToolsSEO & Marketing ToolThemes WordPressPlugins WordPress